spacer
spacer
Chẩn đoán bệnh ung thư

Chẩn đoán bệnh ung thư

16:53 | 20/12/2016
Có nhiều phương pháp được ứng dụng trong chẩn đoán ung thư như lâm sàng, cận lâm sàng mà giá trị của mỗi phương pháp tuỳ thuộc vào từng loại bệnh ung thư, trong đó lâm sàng giữ vai trò quan trọng và giải phẫu bệnh giữ vai trò quyết định.
spacer

 1. ĐẠI CƯƠNG

Chẩn đoán ung thư cần phải tiến hành 3 bước:

- Bước chẩn đoán ban đầu: sơ bộ hướng đến một ung thư

- Bước chẩn đoán xác định: chủ yếu dựa vào chẩn đoán mô bệnh học.

- Bước chẩn đoán giai đoạn: đánh giá sự xâm lấn và lan tràn của ung thư.

Có nhiều phương pháp được ứng dụng trong chẩn đoán ung thư như lâm sàng, cận lâm sàng mà giá trị của mỗi phương pháp tuỳ thưộc vào từng loại bệnh ung thư, trong đó lâm sàng giữ vai trò quan trọng và giải phẫu bệnh giữ vai trò quyết định.

2. CÁC TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

Triệu chứng lâm sàng thay đổi theo mỗi loại ung thư và được chia làm hai nhóm chính: triệu chứng báo hiệu ung thư và các triệu chứng rõ rệt.

2.1. Triệu chứng báo hiệu ung thư

Là những dấu hiệu lâm sàng xuất hiện tương đối sớm có thể giúp chẩn đoán sớm được một số bệnh ung thư. Các dấu hiệu này thường nghèo nàn, ít đặc hiệu, ít ảnh hưởng tới người bệnh nên dễ bị bỏ qua.

Ho kéo dài là triệu chứng sớm của ung thư phế quản.

Xuất huyết, tiết dịch bất thường báo hiệu nhiều bệnh ung thư như chảy máu bất thường âm đạo báo hiệu ung thư cổ tử cung; ỉa ra máu, nhầy báo ung thư đại trực tràng; chảy dịch bất thường đầu núm vú báo động ung thư vú.

Thay đổi thói quen đại, tiểu tiện báo động ung thư đại trực tràng, ung thư tiết niệu sinh dục.

Rối loạn tiêu hóa kéo dài là triệu chứng sớm của ung thư đường tiêu hóa.

Đau đầu, ù tai 1 bên là dấu hiệu sớm của ung thư vòm mũi họng.

Nói khó báo động ung thư thanh quản, nuốt khó báo động ung thư thực quản.

Nổi u, cục cứng, phát triển nhanh báo động ung thư vú, ung thư phần mềm. - Vét loét dai dẳng khó liền báo động ung thư môi, lưỡi, dạ dày..

Thay đổi tính chất, kích thước nốt ruồi báo hiệu ung thư hắc tố.

Nổi hạch bất thường, cứng, ít đau báo động hạch ác tính.

2.2. Triệu chứng rõ rệt

- Sụt cân:

Bệnh ung thư ở giai đoạn rõ rệt và muộn thường gầy sút nhanh chóng có thể sụt 5 - 10 kg trong vài tháng.

- Đau:

Do tổ chức ung thư xâm lấn, phá hủy các tổ chức xung quanh, các dây thần kinh, người bệnh có thể chết vì đau, suy kiệt.

- Hội chứng bít tắc:

Do khối u thuộc các tạng rỗng phát triển gây bít tắc: ung thư đại tràng gây tắc ruột; Khối u hang vị dạ dày gây hẹp môn vị ; ung thư tiền liệt tuyến gây bí đái...

- Triệu chứng chèn ép:

Do tổ chức ung thư xâm lấn, chèn ép vào cơ quan lân cận, ung thư phế quản chèn ép vào tĩnh mạch chủ trên gây phù áo khoác. Khối u vòm mũi họng chèn ép vào các dây thần kinh sọ gây liệt dây thần kinh sọ. Ung thư cổ tử cung chèn ép niệu quản gây phù, vô niệu, u rê huyết cao...

- Triệu chứng di căn:

Theo đường bạch mạch di căn hạch. Theo đường máu gây di căn các tạng gan, phổi. Di căn màng phổi gây tràn dịch màng phổi, Di căn phúc mạc gây cổ chướng. Di căn xương gây gãy xương bệnh lý...

2.3. Hội chứng cận ung thư

Là một nhóm các triệu chứng lâm sàng và sinh học do hoạt động mang tính chất nội tiết của một số ung thư. Sốt kéo dài không rõ nguyên nhân là triệu chứng cận ung thư (hội chứng B) gặp trong bệnh Hodgkin, u lymphô ác tính...Ung thư phế quản nhất là loại tế bào nhỏ hay tiết ra các chất nội tiết như STH gây ra phì đại đầu chi, tiết ra hocmôn dạng Estrogen gây ra vú to ở nam giới, hoặc tiết ra HAD gây ra hội chứng Schwartz - Bartter: phù, nhiễm độc da.

Một số ung thư tụy, ung thư giáp trạng, ung thư tuyến vú...có thể tiết ra ACTH gây ra hội chứng Cushing.

Hội chứng Thyroxin huyết cao, can xi huyết cao là hội chứng cận ung thư hay gặp trong nhiều ung thư  như: ung thư thận, ung thư phổi dạng biểu bì, ung thư phụ khoa, ung thư tiêu hóa.

3. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN CẬN LÂM SÀNG

3.1. Chẩn đoán nội soi

Nội soi là phương pháp thăm khám các hốc tự nhiên và một số nội tạng của cơ thể nhờ phương tiện quang học: máy nội soi. Kỹ thuật nội soi phát triển nhanh chóng, ngày càng hiện đại, hoàn thiện và  phát triển nhờ sự tiến bộ của kỹ thuật quang học, kỹ nghệ điện tử vi mạch.

Nội soi đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng, ung thư thực quản, ung thư thanh quản, ung thư phế quản, ung thư bàng quang...

Nội soi cho phép tiến hành một số thủ thuật: sinh thiết, cắt polyp, điều trị một số tổn thương, tiêm thuốc cản quang để chụp X quang (chụp ngược dòng, chụp phế quản). Nội soi can thiệp đang phát triển nhanh chóng mang lại nhiều hứa hẹn. Qua nội soi người ta có thể tiến hành các phẫu thuật như: cắt buồng trứng, cắt túi mật, cắt ruột thừa, vét hạch chậu, cắt tử cung  và cắt đại tràng...phẫu thuật nội soi là phẫu thuật của thế kỷ 21.

3.2. Chẩn đoán điện quang

1896 Konnad Von Rontgen phát hiện ra tia X, từ đó tia X được ứng dụng vào y học, đặc biệt trong chẩn đoán bệnh. Cho đến nay có nhiều kỹ thuật X quang từ cổ điển đến hiện đại dùng để chẩn đoán ung thư.

Chụp phổi, chụp xương là phương pháp quan trọng nhất để chẩn đoán ung thư xương, ung thư phế quản - phổi.

Kỹ thuật chụp vú cho phép hiện được khối u ung thư ở giai đoạn rất sớm với dấu hiệu vôi hóa rất nhỏ (Microcalcification). Kỹ thuật này đã được sử dụng để khám phát hiện ung thư vú.

Kỹ thuật chụp điện quang có thuốc cản quang: chụp hàng loạt phim dạ dày để khám xét dạ dày, hành tá tràng. Chụp khung đại tràng khi không có nội soi hoặc khi nội soi thất bại. Người Nhật phát minh ra phương pháp chụp đối quang kép cho phép phát hiện những thương tổn nhỏ của dạ dày, đại trực tràng.

Kỹ thuật chụp mạch máu: chụp động, tĩnh mạch chỉ định trong một số ung thư như: ung thư thận. Chụp bạch mạch để chẩn đoán hạch ác tính hoặc hạch di căn sâu.

Chụp cắt lớp vi tính (CT scan) là phương pháp hiện đại với kỹ thuật điện quang gắn với máy vi tính, cho phép nghiên cứu toàn bộ cơ thể và có thể phát hiện được những khối u rất nhỏ ở sâu như u não, u trung thất, u sau phúc mạc như u khung chậu....Khi chụp cắt lớp vi tính, người bệnh thoải mái, ít chịu độc hại tuy nhiên giá thành còn cao.

3.3. Siêu âm

Phương pháp chẩn đoán siêu âm ứng dụng nhiều trong chẩn đoán ung thư: phát hiện các khối u gan, u buồng trứng, u thận...

Siêu âm cho biết được tính chất của u: u đặc hoặc u nang. Với những đầu dò có giải tần cao, siêu âm đánh giá được mức xâm lấn của ung thư vào tổ chức xung quanh (trong ung thư trực tràng, ung thư thực quản...)

Chẩn đoán siêu âm kinh tế, không độc hại, nhưng rất khó thực hiện đối với các tạng có không khí và phụ thuộc vào kinh nghiệm của người đọc.

3.4. Đồng vị phóng xạ

Kỹ thuật thăm dò một số cơ quan bằng những chất đồng vị phóng xạ đã cho một số lợi ích trong chẩn đoán ung thư. Chụp xạ hình đồ giáp trạng bằng Iôt 131 giúp chẩn đóan ung thư giáp trạng. Người ta có thể chẩn đoán và phát hiện di căn xương bằng kỹ thuật chụp nhấp nháy xương.

Kỹ thuật sử dụng những kháng thể đơn dòng có gắn đồng vị phóng xạ như một đầu dò để chụp nhấp nháy phát hiện những khối u đặc hiệu, những ổ di căn nhỏ li ti trong cơ thể. Phương pháp này mới được nghiên cứu, hy vọng sẽ mang lại nhiều hứa hẹn.

3.5. Chụp cộng hưởng từ (IRM)

Phương pháp chụp cộng hưởng từ là phương pháp hiện đại cho những hình ảnh tốt hơn chụp cắt lớp vi tính mà không gây độc hại cho người bệnh. Nguyên lý của phương pháp phụ thuộc vào từ học của nhân tế bào, phụ thuộc vào độ tập trung của ion hydro, do có thể phân biệt được các tổn thương tùy theo mức độ cộng hưởng từ trường hạt nhân.

Chụp cộng hưởng từ trường còn cho phép nghiên cứu các khối u về phương diện sinh học và hóa học. Hiện nay chụp cộng hưởng từ trường mới chỉ bắt đầu ở nước ta vì máy rất đắt.

3.6. Chất chỉ điểm ung thư

Là những chất xuất hiện và thay đổi nồng độ trong cơ thể liên quan tới sự phát sinh và phát triển của ung thư. Chất chỉ điểm ung thư chia làm 2 loại chính.

- Tế bào chỉ điểm:

Các kháng nguyên tập trung trên bề mặt của màng tế bào (như trong bệnh Lơxêmi) và các cơ quan thụ cảm nội tiết trong ung thư vú.

- Dịch thể chỉ điểm:

Những chất xuất hiện trong huyết thanh, nước tiểu, hoặc các dịch khác của cơ thể. Các chất này được tổng hợp và bài tiết từ khối u hoặc tạo ra do sự phản ứng lại của cơ thể với tế bào ung thư.

Protein Bence Jonnes là chất chỉ điểm đầu tiên được ứng dụng chẩn đoán đa u tủy xương.

1938 Gutman chẩn đoán ung thư tiền liệt tuyến bằng xét nghiệm phos - phataza acide.

1948 định lượng HCG được sử dụng để chẩn đoán ung thư rau thai (choriocarcinome).

1964 ABELEN tìm ra áFP chẩn đoán ung thư gan.

1965 GOLD Preedman tìm ra CEA trong ung thư đại trực tràng.

1979 Wang tìm ra PSA có giá trị phát hiện sàng lọc ung thư tiền liệt tuyến.

Hiện nay nhờ việc sử dụng các kháng thể đơn dòng, người ta đã tìm ra nhiều kháng nguyên đặc biệt được xem là các chất chỉ điểm ung thư có giá trị như CA 15.3 đặc hiệu với ung thư vú, CA 19.9 với ung thư dạ dày, đại trực tràng, CA 72.4 với ung thư dạ dày, SCC đặc hiệu ung thư biểu bì như ung thư cổ tử cung.

Chất chỉ điểm ung thư còn có giá trị đánh giá tiên lượng, hiệu quả đầu trị và giúp theo dõi tái phát sau điều trị.

3.7. Chẩn đoán tế bào học

Xét nghiệm tìm tế bào ác tính từ tế bào bong của cơ thể: Xét nghiệm phiến đồ âm đạo (test pap) rất có giá trị trong phát hiện ung thư cổ tử cung. Tìm tế bào ung thư trong các dịch màng phổi, dịch màng bụng, dịch rửa dạ dày...

Xét nghiệm tìm tế bào ung thư từ chọc hút các khối u hoặc các hạch để chẩn đoán một số ung thư hạch ác tính.

Chẩn đoán tế bào học cho nhiều ưu điểm như: nhanh, đơn giản, kinh tế...Tuy nhiên vẫn còn tồn tại một tỷ lệ dương tính hoặc âm tính giả.

3.8. Chẩn đoán giải phẫu bệnh

Chẩn đoán giải phẫu bệnh là phương pháp quyết định nhất để khẳng định bệnh ung thư. Phân loại thể giải phẫu bệnh là yếu tố quan trọng để đánh giá tiên lượng và là cơ sở chọn lựa phác đồ điều trị. Để có mẫu bệnh phẩm, người ta có thể tiến hành bấm sinh thiết, mổ sinh thiết, sinh thiết kim... Các mẩu bệnh phẩm còn giúp làm những xét nghiệm khác như: khảo sát miễn dịch học của các tế bào u lymphô ác tính, khảo sát yếu tố thụ cảm nội tiết trong ung thư vú. Phương pháp sinh thiết tức thì (cắt lạnh) cho kết quả nhanh (15 phút) đã giúp ích rất nhiều cho phẫu thuật ung thư.

4.  CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN

Chẩn đoán giai đoạn là đánh giá sự xâm lấn và lan tràn của ung thư, bao gồm đánh giá tình trạng, tại vùng và tình trạng di căn xa. Bước chẩn đoán giai đoạn cần thiết cho hai mục đích:

- Đối với bệnh nhân:

Giúp đánh giá được tiên lượng bệnh và chọn lựa phác đồ điều trị thích hợp tối ưu nhất.

- Đối với cộng đồng:

Thuận lợi cho công việc nghiên cứu khoa học, trao đổi thông tin giữa các trung tâm điều trị, so sánh và đánh giá các phương pháp điều trị.

4.1. Phân loại TNM: gồm 3 yếu tố:

T: U nguyên phát

            T0: Chưa có dấu hiệu u nguyên phát

            Tis: Ung thư nội mạch (insitu): u chưa phá vỡ màng đáy.

            T1 - 4: theo kích thước tăng dần hoặc mức xâm lấn tại chỗ của u nguyên phát.

            Tx: chưa thể đánh giá được u nguyên phát.

N: hạch tại vùng

            N0: Chưa có dấu hiệu xâm lấn hạch tại vùng

            N1 - 3: Mức độ tăng dần sự xâm lấn hạch tại vùng.

            NX: Chưa thể đánh giá được hạch tại vùng.

M: Di căn xa

            M0: Chưa di căn xa

            M1: Di căn xa

            Mx: Chưa đánh giá được di căn

Ví dụ : xắp xếp giai đoạn TNM trong ung thư vú (theo UICC 2004)

            T0: Chưa có dấu hiệu u nguyên phát

            Tis: Ung thư tại chỗ

            T1: U ≤ 2 cm.

                        T1mic: vi xâm lấn ≤ 0,1 cm

0,1 cm < T1a ≤ 0,5 cm

0,5 cm < T1b ≤ 0,1 cm

1 cm < T1c ≤ 2 cm

            T2: U có kích thước từ hơn 2 cm tới 5 cm

            T3: U lớn hơn 5 cm

            T4: U mọi kích thước với sự xâm lấn.

                        T4a: Xâm lấn vào thành ngực

                        T4b: Xâm lấn vào da

                        T4c: Xâm lấn cả da và thành ngực

                        T4d: Ung thư vú thể viêm

            N0: Chưa sờ thấy hạch nách cùng bên

            N1: Hạch nách cùng bên di động

            N2: Hạch nách cùng bên cố định

            N3(a,b,c): Di căn hạch hạ đòn, vú trong, thượng đòn cùng bên

            M0: Chưa có di căn xa

            M1: Có di căn xa kể cả hạch thượng đòn

4.2. Phân loại theo giai đoạn

Theo sự tiến triển của ung thư: tại chỗ, tại vùng, toàn thân.

Ví dụ phân loại giai đoạn của Ann Arbor trong bệnh Hodgkin (lách được coi như một hạch).

Giai đoạn I:

Tổn thương 1 nhóm hạch đơn độc hoặc 1 vị trí đơn độc ngoài hạch(IE).

Giai đoạn II:

Tổn thương 2 hay nhiều nhóm hạch ở 1 phía cơ hoành (II) với xâm lấn ngoài hạch: IIE

Giai đoạn III:

Tổn thương nhiều hạch ở cả hai phía cơ hoành với xâm lấn ngoài hạch: IIIE, tổn thương lach IIIs hoặc cả 2: IIIES

Giai đoạn IV:

Lan tràn vào phủ tạng hoặc toàn thân.

Phân loại giai đoạn Dukes: áp dụng cho ung thư đại trực tràng

            Giai đoạn A: u chưa xâm lấn đến lớp cơ

            Giai đoạn B: u xâm lấn qua lớp cơ chưa xâm lấn hạch

            Giai đoạn C: u xâm lấn hạch

            Giai đoạn D: di căn xa.

Trong các phương pháp phân loại giai đoạn thì phân loại theo TNM của Tổ chức chống ung thư quốc tế (UICC) chính xác hơn và nhiều thông tin hơn, do vậy được áp dụng nhiều nhất.

Nguồn: Bệnh viện ung bướu Hà Nội

spacer
spacer
spacer
Ý kiến của bạn
spacer
spacer
 
spacer
spacer
GửiNhập lại
spacer
spacer
spacer