spacer
spacer
Ung thư gan và những điều cần biết

Ung thư gan và những điều cần biết

11:29 | 29/12/2016
Ung thư biểu mô tế bào gan nguyên phát là một bệnh lý ác tính của gan do sự tăng sinh ồ ạt các tế bào gan gây hoại tử và chèn ép trong gan.
spacer

 I. ĐẠI CƯƠNG

1. Định nghĩa

Ung thư biểu mô tế bào gan nguyên phát là một bệnh lý ác tính của gan do sự tăng sinh ồ ạt các tế bào gan gây hoại tử và chèn ép trong gan.

2. Dịch tễ học

Ung thư biểu mô tế bào gan nguyên phát xếp hàng thứ năm trong các loại ung thư và là nguyên nhân đứng hàng thứ ba của các ca tử vong do ung thư trên toàn thế giới. Hàng năm, thế giới có khoảng 1 triệu người mắc ung thư biểu mô tế bào gan nguyên phát, trong đó có 600.000 người tử vong. Tỉ lệ mắc bệnh cao và thay đổi theo từng nước. Ở Việt Nam, ung thư biểu mô tế bào gan nguyên phát là một bệnh rất phổ biến, đứng hàng thứ ba sau ung thư phổi, ung thư dạ dày ở nam và sau ung thư vú, ung thư cổ tử cung ở nữ.

Ung thư biểu mô tế bào gan nguyên phát gặp ở cả hai giới, tỷ lệ nam/ nữ từ 1,5 đến 3,0 tùy theo khu vực.

Độ tuổi thường gặp nhất là 40 - 60.

3. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ

-  Viêm gan virus B mạn tính: nhiễm HBV mãn tính được xem là nguyên nhân quan trọng nhất gây ung thư biểu mô tế bào gan nguyên phát, đặc biệt là ở châu Á và châu Phi.

-  Viêm gan virus C mạn tính.

-  Xơ gan: trong thực tế lâm sàng người ta nhận thấy 70 - 80% ung thư biểu mô tế bào gan nguyên phát phát triển trên nền xơ gan. Tỉ lệ hàng năm của ung thư biểu mô tế bào gan nguyên phát chuyển từ xơ gan là 1- 4%.

-  Rượu: theo ước tính, những người nghiện rượu thì tỉ lệ ung thư biểu mô tế bào gan nguyên phát cao gấp 4-5 lần so với những người không nghiện rượu.

-  Độc tố Aflatoxin.

-  Độc chất Dioxin (chất độc màu da cam).

-  Các yếu tố di truyền: thường gặp là tình trạng rối loạn chuyển hóa sắc tố sắt, đồng.

II. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

1. Thời kỳ khởi phát

Ung thư biểu mô tế bào gan nguyên phát thường diễn tiến âm thầm; thời kỳ này rất ít các triệu chứng điển hình.

Một số triệu chứng gợi ý:

-  Gầy sút cân, mệt mỏi không rõ nguyên nhân.

-  Rối loạn tiêu hóa: chán ăn; đầy bụng; chậm tiêu.

-  Tức nặng hoặc đau âm ỉ hạ sườn phải.

-  Có thể sốt nhẹ. Đau khớp xương nhưng không sưng.

Các triệu chứng trên thường rời rạc, không đầy đủ và không điển hình, do đó làm bệnh nhân và thầy thuốc dễ bỏ qua.

2. Thời kỳ toàn phát

Thời kỳ khởi phát nhanh hay chậm tùy từng trường hợp, có thể kéo dài 3 - 4 tháng những cũng có thể chỉ 1 - 2 tuần sẽ chuyển sang thời kỳ toàn phát với đầy đủ các triệu chứng:

2.1. Triệu chứng cơ năng

-  Gầy sút cân nhanh: 4 - 5kg/ tháng.

-  Mệt mỏi nhiều, không lao động được, tăng lên sau khi ăn.

-  Rối loạn tiêu hóa: đầy bụng, trướng hơi; buồn nôn và nôn; đi ngoài nhiều lần (3 - 4 lần/ ngày) phân nát hoặc sền sệt, có thể lẫn nhầy. Điều này dễ chẩn đoán nhầm với áp xe gan do amip.

-  Đau tức hạ sườn phải: thường xuyên, liên tục; có thể có cơn đau quặn gan. Các thuốc giảm đau, giảm co thắt thông thường (nospa; papaverin) không có kết quả.

2.2. Triệu chứng thực thể

Khám bệnh nhân trong giai đoạn này thường đã rõ và đầy đủ các triệu chứng thực thể. Tùy theo ung thư biểu mô tế bào gan nguyên phát trên gan lành hay gan xơ mà ngoài triệu chứng thay đổi hình thái gan còn có thêm các triệu chứng khác.

-  Gan to nhiều, không đều, cứng như đá, sờ trên mặt gan thấy có nhiều cục lổn nhổn to nhỏ khác nhau, ấn rất đau, có thể nghe thấy tiếng thổi tâm thu hay liên tục do tăng lưu lượng máu đến gan.

-  Triệu chứng xơ gan: 70 - 80% ung thư biểu mô tế bào gan nguyên phát phát triển trên nền xơ gan. Các triệu chứng của xơ gan bao gồm hai hội chứng:

+  Hội chứng suy tế bào gan: phù, vàng da - niêm mạc, sao mạch, lòng bàn tay son, xuất huyết dưới da và niêm mạc.

+  Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa: cổ chướng, tuần hoàn bàng hệ, lách to, giãn tĩnh mạch thực quản…

-  Các triệu chứng của di căn: ung thư biểu mô tế bào gan nguyên phát rất ít di căn. Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp di căn vào hạch mạc treo, lên phổi, màng phổi gây tràn dịch màng phổi; vào tim gây tràn dịch màng tim hoặc vào hạch thượng đòn, hạch mạc treo…

III. CẬN LÂM SÀNG

Các xét nghiệm được dùng để chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan nguyên phát bao gồm định lượng AFP huyết thanh, sinh thiết gan và các phương pháp chẩn đoán hình ảnh.

1. Định lượng AFP huyết thanh

-  Bình thường: AFP < 5ng/ml.

-  Ung thư biểu mô tế bào gan nguyên phát: AFP > 100 ng/ml.

-  AFP càng cao thì độ đặc hiệu càng lớn.

2. Phương pháp chẩn đoán mô bệnh học và tế bào học

-  Chẩn đoán tế bào học: chọc hút kim nhỏ dưới hướng dẫn của siêu âm. Độ nhạy từ 90 - 95%, độ đặc hiệu 91 - 93%. Có thể xác định được mức độ biệt hóa để chẩn đoán độ ác tính.

-  Chẩn đoán mô bệnh học: sinh thiết bằng kim nhỏ, giúp xác định cấu trúc và phân loại thể ung thư biểu mô tế bào gan nguyên phát.

-  Xét nghiệm tế bào học và mô bệnh học là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan nguyên phát.

3. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh

-  Siêu âm: là phương pháp thăm dò hình ảnh được lựa chọn đầu tiên vì dễ áp dụng, có vai trò quan trọng trong việc phát hiện sớm ung thư biểu mô tế bào gan nguyên phát. Hình ảnh siêu âm của khối ung thư biểu mô tế bào gan nguyên phát có thể là khối giảm âm, tăng âm hoặc khối hỗn hợp âm.

-  Chụp cắt lớp vi tính (CT-Scan), chụp cộng hưởng từ (MRI): có thể phát hiện được các khối u có kích thước nhỏ, xác định được giai đoạn của ung thư biểu mô tế bào gan nguyên phát.

IV. PHÂN LOẠI GIAI ĐOẠN UNG THƯ GAN

1. Phân loại TNM (Tumor Node Metastasis)

-  Phân loại TNM căn cứ vào 3 tiêu chuẩn chính:

+  T : kích thước và đặc điểm của khối u nguyên phát.

+  N: mức độ xâm lấn đến các hạch bạch huyết vùng.

+  M: mức độ di căn xa từ khối u nguyên phát.ói

-  Phân chia giai đoạn theo TNM:

Khối u nguyên phát (T)

TX: Khối u nguyên phát không thể xác định được

T0: Không có bằng chứng về khối u nguyên phát

T1: Một khối u đơn kích thước ≤ 2cm không tăng sinh mạch máu

T2: Một khối u đơn kích thước ≤ 2cm có tăng sinh mạch máu hoặc nhiều hơn một khối u nhưng không có khối u nào có kích thước > 5cm

T3a: Hơn một khối u, có ít nhất một khối u có kích thước > 5cm.

T3b: Ít nhất có một khối u (kích thước bất kỳ) đã phát triển thành nhánh ở tĩnh mạch lớn của gan.

T4: Khối u (kích thước bất kỳ) đã phát triển đến một cơ quan gần đó (trừ túi mật) hoặc các khối u đang phát triển vào phúc mạc.

Các hạch vùng (N)

NX: Hạch vùng không thể xác định được

N0: Không có di căn vào hạch vùng (hạch vùng là các hạch rốn gan, các hạch nằm dọc theo tĩnh mạch chủ dưới, động mạch gan, tĩnh mạch cửa).

N1: Có di căn vào hạch vùng

Di căn xa (M)

M0: Ung thư gan chưa có di căn ở các hạch bạch huyết và các cơ quan khác.

M1: Ung thư gan đã di căn tới các hạch bạch huyết và các cơ quan khác.

 

2. Phân loại BCLC

Phân loại BCLC dựa vào 3 tiêu chí:

-  Đặc điểm khối u (kích thước, số lượng, xâm lấn xung quanh).

-  Chức năng gan (Child-Pugh).

-  Thể trạng chung PTS (performance status).

BCLC

Đặc điểm khối u

Child-Pugh

PTS

0

Một khối, kích thước < 2cm

Không có tăng áp lực tĩnh mạch cửa

A

0

A

Một khối

Không quá 3 khối, mỗi khối không quá 3cm

A, B

0

B

Nhiều khối lớn

A, B

0

C

Xâm lấn mạch máu hoặc ra ngoài gan

A, B

1-2

D

Bất kỳ trạng thái nào

C

3-4

 

Trong đó: 

Thang điểm Child-Pugh

Child-Pugh

1 điểm

2 điểm

3 điểm

Dịch ổ bụng

Không

Ít

Trung bình

Billi tp (mg/dl)

<2

2-3

>3

Albumn (g/dl)

>3.5

2.8-3.5

<2.8

INR

<1.7

1.7-2.3

2.3

HC não - gan

Không

Độ 1-2

Độ 3-4


+ Child A: 5-6 điểm 

+ Child B: 7-9 điểm

+ Child C: 10-15 điểm

Thang điểm toàn trạng (PTS)

0 : Hoạt động bình thường, không hạn chế

1: Hạn chế hoạt động thể lực. Chỉ có thể làm được việc nhẹ

2: Không làm việc được nhưng vẫn có thể tự chăm sóc bản thân toàn phần

3: Phải có sự trợ giúp của người khác khi tự chăm sóc bản thân. Phải nằm hoặc ngồi nghỉ tại giường/ghế  >50% thời gian thức tỉnh.

4: Hạn chế hoàn toàn, không thể tự chăm sóc bản thân.  Phải nằm hoặc ngồi nghỉ  tại giường, ghế trong toàn bộ thời gian thức.Thông tin vinhomes lò đúc dự án dự án vinhomes l&ograv

spacer
spacer
spacer
Ý kiến của bạn
spacer
spacer
 
spacer
spacer
GửiNhập lại
spacer
spacer
spacer