spacer
spacer
Ung thư phổi và những điều cần biết

Ung thư phổi và những điều cần biết

03:35 | 29/12/2016
Ung thư phổi ( ung thư phế quản – phổi) nguyên phát là ung thư xuất phát từ niêm mạc phế quản và phế nang.
spacer

1. ĐẠI CƯƠNG

Ung thư phổi ( ung thư phế quản – phổi) nguyên phát là ung thư xuất phát từ niêm mạc phế quản và phế nang.

Trên thế giới ung thư phổi gặp nhiều nhất ở nam giới và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở nam giới. Tại Mỹ, theo Hiệp hội ung thư Hoa kỳ năm 2010 có 222,520 ca ung  thư phổi mới mắc và 157,300 ca  tử vong chiếm 28%  tử vong do ung thư. Tại Hà Nội, cứ 100.000 dân cư thì có 40 người được chẩn đoán là ung thư phổi, trong khi đó tại TP. Hồ Chí Minh là 30 người. Tỷ lệ mắc ung thư phổi ở nam khoảng 29,6/100.000 người, đứng hàng thứ hai trong ung thư ở nam giới (sau ung thư gan) và là một trong bốn loại ung thư thường gặp nhất ở nữ giới (với tỷ lệ mắc 7,3/100.000 dân).

Bệnh thường gặp ở nam giới trong độ tuổi 40 – 60, dưới 40 tuổi ít gặp.

 2. PHÂN LOẠI MÔ BỆNH HỌC

Có nhiều loại nhưng gồm chủ yếu 4 loại sau

-  Ung thư biểu mô tế bào vẩy (20%) xuất phát từ phế quản chính.

-  Ung thư biểu mô tuyến (35 – 40%) xuất phát từ phế quản và phế nang.

-  Ung thư biểu mô tế bào lớn ( 3 – 5%).

-  Ung thư biểu mô tế bào nhỏ (10 – 15%) xuất phát từ phế quản gốc, rất ác tính và di căn sớm.

 Trong lâm sàng với mục đích để phân chia giai đoạn, điều trị và tiên lượng thì ung thư phổi được chia làm 2 loại chính: ung thư biểu mô tế bào nhỏ và ung thư biểu mô không phải tế bào nhỏ.

3. NGUYÊN NHÂN

-  Thuốc lá: là nguyên nhân chính gây ung thư phổi. Trên 90% bệnh nhân ung thư phổi do hút thuốc lá. Trong khói thuốc lá có hơn 40 chất có khả năng gây đó là các hydrocarbon thơm đa vòng. Hút thuốc lá thụ đông làm tăng nguy cơ bị ung thư phổi lên 13 lần.

-  Ô nhiễm không khí.

- Tiếp xúc với tia phóng xạ có nguy cơ bị các bệnh ung thư trong đó có cả ung thư phổi. Những công nhân mỏ uranium, fluorspar và hacmatite có thể tiếp xúc với tia phóng xạ do hít thở không khí có chứa khí radon.

-  Vật lý, hóa học: sợi amiant, nikel, nhựa, khí đốt, asen, chất phóng xạ uranium.

-  Yếu tố di truyền: liên quan đến đột biến gen.

-  Các bệnh phế quản phổi: xơ phổi, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.

 4. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

Triệu chứng sớm của ung  thư phổi rất nghèo nàn, bệnh  tiến  triển âm  thầm. Phát hiện bệnh có thể do tình cờ, do triệu chứng đường hô hấp hoặc do các triệu chứng chèn ép, di căn.

4.1. Triệu chứng đường hô hấp.

-  Ho khan hoặc ho có đờm, ho kéo dài dùng các  thuốc điều trị triệu chứng không đỡ.

-  Ho ra máu: gặp khoảng 50% các trường hợp, ho ra máu số lượng ít lẫn với đờm.

-  Khó thở: thường gặp ở giai đoạn muộn khi khối u to chèn ép hoặc bít tắc đường hô hấp.

4.2.Triệu chứng do chèn ép, xâm lấn

-  Đau  ngực:  đau dai dẳng,  thường  đau  bên  tổn  thương  đau  kiểu  thần kinh  liên sườn. Hội chứng Pancoast – Tobias: do u đỉnh phổi gây đau quanh bả vai và mặt trong cánh tay.

-  Khàn tiếng: khối u hoặc hạch to chèn ép thần kinh quặt ngược.

-  Nuốt nghẹn: u chèn ép thực quản.

-  Hội  chứng  chèn  ép  tĩnh mạch  chủ  trên:  phù  áo  khoác,  tuần  hoàn  bàng  hệ  ở ngực, mặt, môi tím.

-  Nấc: tổn thương dây thần kinh hoành.

 -  Hội chứng Claude – Bernard – Horner: do chèn ép thần kinh giao cảm cổ (nửa mặt đỏ, khe mí mặt hẹp, đồng tử nhỏ, nhãn cầu tụt về phía sau).

-  Tràn dịch màng phổi: hội chứng 3 giảm.

4.3. Triệu chứng cận ung thư

-  Vú to ở nam giới.

-  Hội chứng Cushing( tăng ACTH )

-  Hội chứng Schwartz-Barter: khối u bài tiết peptide có hoạt tính giống hormone ADH làm Natri máu giảm do pha loãng.

-  Hội chứng Pierre – Marie: ngón tay dùi trống, sưng đau khớp nhỏ và nhỡ

4.4. Triệu chứng toàn thân

-  Toàn thân gầy sút, sốt nhẹ.

-  Hạch thượng đòn.

5. XÉT NGHIỆM

Xét nghiệm đờm

Mục đích tìm tế bào ung thư trong đờm, tỷ lệ thấy tế bào ung thư thấp.

Chụp X quang 

 Chụp lồng ngực thẳng, nghiêng để phát hiện đám mờ ở phổi. Để xác định vị trí, kích thước, hình thái của tổn thương. Ngoài ra còn có giá trị đánh giá khả năng phẫu thuật.

Soi phế quản

Soi phế quản bằng ống mềm, có thể chải rửa phế quản hoặc sinh thiết, sinh thiết xuyên vách.

Chụp cắt lớp vi tính

Chụp cắt lớp vi tính có tiêm thuốc cản quang có giá trị trong chẩn đoán, giúp phân định giai đoạn TNM, hướng dẫn sinh thiết xuyên thành ngực. Ngoài ra có thể chụp cộng hưởng từ, PET – CT.

Chọc hút xuyên thành ngực bằng kim nhỏ.

Thăm dò chức năng hô hấp.

Chất chỉ điểm khối u

CEA, NSE (Neuron Specific Enolase), CYFRA 21-1 (Cytokeratin 19 Fragment)

6. CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN BỆNH

6.1. Phân loại giai đoạn ung thư không phải tế bào nhỏ

Đánh giá TNM

Theo phân loại TNM lần thứ 7 của AJCC (American Joint Committee on Cancer năm 2009 và UICC (Union International Contre le Cancer) công nhận bắt đầu vào tháng 1 năm 2010.

*    T: U nguyên phát

Tx: Không xác định được u nguyên phát, hoặc có tế bào UT trong dịch tiết hay dịch rửa phế quản nhưng không nhìn thấy u trên hình ảnh hoặc nội soi phế quản.

T0: Không có dấu hiệu của u nguyên phát.

Tis: Ung thư tại chỗ

T1: U có đường kính lớn nhất ≤ 3 cm, u được bao quanh bằng phổi hoặc lá tạng màng phổi, không có dấu hiệu u xâm lấn tới phế quản xa và tiểu phế quản thuỳ khi thăm khám bằng nội soi.

T1a: U có đường kính lớn nhất ≤ 2 cm.

T1b: U có đường kính lớn nhất >2 cm nhưng ≤ 3 cm.

T2: U> 3 cm nhưng ≤ 7 cm hoặc u có bất kỳ một trong số các dấu hiệu sau

Xâm lấn phế quản gốc, cách xa carina ≥ 2 cm

Xâm lấn lá tạng màng phổi

Phối hợp với xẹp phổi hoặc viêm phổi tắc nghẽn do u xâm lấn tới vùng rốn phổi nhưng không bao gồm toàn bộ phổi.

T2a: U có đường kính > 3 cm nhưng ≤ 5 cm

T2b: U có đường kính > 5 cm nhưng ≤ 7 cm

T3: Khối u > 7 cm hoặc xâm lấn trực tiếp vào một trong số bất cứ thành phần sau: thành ngực (bao gồm các khối u nằm rãnh liên thuỳ trên), cơ hoành, thần kinh hoành, màng phổi trung thất, lá thành màng ngoài tim; hoặc khối u nằm ở phế quản gốc cách carina < 2cm nhưng không xâm lấn carina; hoặc khối u phối hợp với xẹp phổi, hay viêm phổi tắc nghẽn toàn bộ phổi, hay có một hay vài nhân UT nằm rải rác trong cùng thuỳ phổi.

T4: Khối u với mọi kích thước nhưng xâm lấn vào một trong những thành phần sau: trung thất, tim, mạch máu lớn, khí quản, thần kinh thanh quản quặt ngược, thực quản, thân đốt sống, carina, một hay nhiều nhân UT rải rác ở thuỳ phổi khác cùng bên.

*    N: Hạch vùng

Nx: Hạch vùng không xác định được

N0: Không di căn hạch vùng

N1: Di căn hạch cạnh khí quản cùng bên và/hoặc hạch rốn phổi cùng bên và hạch trong phổi bao gồm cả những hạch di căn bằng con đường xâm lấn trực tiếp.

N2: Di căn hạch trung thất cùng bên và/hoặc hạch dưới carina

N3: Di căn hạch trung thất đối bên, hạch rốn phổi đối bên, hạch cơ bậc thang cùng hoặc đối bên, hoặc hạch thượng đòn.

*    M: Di căn xa

Mx: Không đánh giá đựơc di căn xa

M0: Không có di căn xa

M1: Di căn xa

M1a: Các nhân di căn nằm ở thuỳ đối bên, màng phổi hoặc tràn dịch màng phổi (màng tim) ác tính.

M1b: Di căn xa

 

6.2.Ung thư  biểu mô tế bào nhỏ.

 Đánh giá giai đoạn bệnh

Chia thành 2 giai đoạn

Giai đoạn khu trú một bên lồng ngực.

Giai đoạn lan tràn.

 7. ĐIỀU TRỊ

7.1.Ung thư biểu mô tế bào nhỏ

Giai đoạn khu trú

Xạ trị kết hợp đa hóa trị liệu.

-  Xạ trị: khối u, trung thất, hố thượng đòn, dự phòng ở não.

-  Hóa trị liệu: dùng 2 hoặc nhiều thuốc

EP: Cisplatin, Etoposid

CAV:Cyclophosphamid, Doxorubicin,Vincristin

CEV:Epirubicin,Cyclophosphamid,Vincristin.

CAE (CDE, ACE):Cyclophosphamid, Doxorubicin, Etoposid.

Giai đoạn lan rộng

Đa hóa trị liệu và tia xạ dự phòng ở não

7.2.Ung thư biểu mô không phải tế bào nhỏ

-  Giai đoạn IA, IB, IIA, IIB: chỉ định phẫu thuật ( cắt bỏ phân thùy, một thùy hoặc một phổi). Có thể tia xạ hoặc hóa trị bổ trợ.

-  Giai đoạn IIIA: hóa trị liệu hoặc xạ trị trước khi phẫu thuật.

-  Giai đoạn IIIB: hóa trị liệu và xạ trị.

-  Giai đoạn IV: hóa trị liệu nếu thể trạng còn tốt.

-  Điều trị đích: Bevacizumab (Avastin) chỉ định cho bệnh nhân có VEGF (+)

(Vascular  endothelial  growth  factor).  Cetuximab  (Erbitux),  Erlotonib (Tarceva)  được  chỉ  định  cho  những  bệnh  nhân  có  đột  biến  EGFR (+).(Epidermal Growth Factor Receptor)

8. PHÒNG VÀ PHÁT HIỆN UNG THƯ PHỔI SỚM

Không hút thuốc lá.

Bảo hộ lao động tốt đối với công việc có tiếp xúc với các nguyên nhân gây ung thư phổi.

Chụp X quang phổi định kỳ hàng năm cho những người hút thuốc trên 45 tuổi.

Tập thể dục và giữ trọng lượng hợp lý

Ăn những thực phẩm lành mạnh

Hạn chế sử dụng rượu, bia

 

Theo: Tổng hợp 

spacer
spacer
spacer
Ý kiến của bạn
spacer
spacer
 
spacer
spacer
GửiNhập lại
spacer
spacer
spacer